Việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính bằng những đoạn phim minh họa với hình ảnh, âm thanh sống động, bài giảng của giáo viên có thể thu hút sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh. Tiết lịch sử về chiến thắng Điện Biên Phủ có minh họa phim tư liệu về cuộc chiến với đạn pháo, bom rơi, âm thanh rền trời... Tiết địa lý về các...
Trong chuyên luận năm 1704 của ông về lí thuyết của các hiện tượng quang học, Isaac Newton đã viết: “ánh sáng không bao giờ đi theo đường quanh co hoặc bẻ cong thành bóng đổ”. Ông giải thích quan trắc này bằng việc mô tả các hạt ánh sáng luôn luôn đi theo đường thẳng như thế nào, và các vật nằm trong đường đi của các hạt ánh sáng tạo ra bóng...
Là tấm chắn bảo vệ trái đất, nhưng là tấm lá chắn vô hình, nên không ai có thể nhìn thấy từ trường trái đất. Song, chính cực quang lại tiết lộ cho chúng ta - những "người trần mắt thịt" - biết nó ở đâu.Mặt trời không chỉ đem đến ánh sáng và hơi ấm mà còn là mối hiểm nguy của con người. Lý do: mặt trời liên tục phóng ra các hạt giàu năng...
Bão từ hay còn gọi là bão địa từ trên Trái Đất là những thời kỳ mà kim la bàn dao động mạnh. Nguyên nhân gây ra bão từ là do dòng hạt mang điện phóng ra từ các vụ bùng nổ trên Mặt Trời tác dụng lên các đường cảm ứng từ của Trái Đất. Trên một số hành tinh khác trong hệ Mặt Trời, nhất là các hành tinh có từ quyển (như Sao Thổ) cũng có hiện...
Tác giả: Trần Thuý Hằng. Đào Thị Thu ThuỷSách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 10 theo chương trình chuẩn. ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Tác giả: Trần Thuý Hằng. Đào Thị Thu ThuỷSách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 10 theo chương trình chuẩn. ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
Trong nhiều thập kỉ qua giới khoa học luôn nghĩ tới khả năng di chuyển tức thời trạng thái lượng tử của các nguyên tử đơn lẻ từ nơi này tới nơi khác. Mới đây các nhà vật lí lượng tử Mĩ tuyên bố về mặt lí thuyết con người hoàn toàn có thể chế tạo cỗ máy thời gian lượng tử mà không gây ra nghịch lí du lịch trong thời gian.
hiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản
1958
Pavel Alekseyevich Cherenkov
Ilya Mikhailovich Frank
Igor Yevgenyevich Tamm
Liên xô
Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov
1959
Emilio Gino Segrè
Owen Chamberlain
Ý và Hoa kỳ
Tìm ra phản proton
1960
Donald Arthur Glaser
Hoa Kỳ
Phát minh ra buồng bọt
1961
Robert Hofstadter Rudolf Mössbauer
Hoa Kỳ Đức
Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gamma và hiệu ứng Mossbauer
Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp
Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuyếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser
1965
Tomonaga Shinichirō
Julian Schwinger
Richard Feynman
Nhật Hoa Kỳ
Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tử và vật lý hạt cơ bản
1966
Alfred Kastler
Hoa Kỳ và Pháp
Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử
1967
Hans Bethe
Đức Và Hoa Kỳ
Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao
1968
Luis Alvarez
Hoa Kỳ
Đóng góp vào vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu
1969
Murray Gell-Mann
Hoa Kỳ
Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng
1970
JHannes Alfvén Louis Eugène Félix Néel
Thụy Điển Pháp
Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý plasma Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý chất rắn
1971
Gábor Dénes
Hungary
Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều
1972
HJohn Bardeen
Leon Neil Cooper
John Robert Schrieffer
hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS
1973
Leo Esaki
Ivar Giaever Brian David Josephson
Nhật và Hoa Kỳ Na Uy Anh
Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫn và siêu dẫn Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson
1974
Sir Martin Ryle
Antony Hewish
Anh
Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar
1975
Aage Niels Bohr
Ben Roy Mottelson
James Rainwater
Đan Mạch Hoa Kỳ
Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử
1976
Burton Richter
Đinh Triệu Trung
Hoa Kỳ
Tìm ra hạt J/Psi
1977
Philip Warren Anderson
Sir Nevill Francis Mott
John Hasbrouck van Vleck
Hoa Kỳ Anh Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn
1978
Pyotr Leonidovich Kapitsa Arno Allan Penzias
Robert Woodrow Wilson
Liên Xô< Đức và Hoa Kỳ Hoa Kỳ/td>
Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực vật lý nhiệt độ thấp Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB)
1979
Sheldon Lee Glashow
Abdus Salam
Steven Weinberg
Hoa Kỳ Pakistan Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếu và tương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu
1980
James Cronin
Val Logsdon Fitch
Hoa Kỳ
Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson
1981
Nicolaas Bloembergen
Arthur Leonard Schawlow< Kai Siegbahn
Hà Lan Hoa Kỳ Thụy Điển
Phát triển phương pháp phổ kế laser Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao
1982
Kenneth G. Wilson
Hoa Kỳ
Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha
1983
Subrahmanyan Chandrasekhar
PWilliam Alfred Fowler
Ấn Độ và Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ
1984
Carlo Rubbia
Simon van der Meer
Ý Hà Lan
Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu
1985
Klaus von Klitzing
Đức
Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử
1986
Ernst Ruska Gerd Binnig
Heinrich Rohrer
Đức Đức Thụy Sĩ
Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm
1987
Johannes Georg Bednorz
Karl Alexander Müller
Đức Thụy Sĩ
Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm
1988
Leon M. Lederman
Melvin Schwartz
Jack Steinberger
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đức và Hoa Kỳ
Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino
1989
Norman F. Ramsey Hans Georg Dehmelt
Wolfgang Paul
Hoa Kỳ Đức và Hoa Kỳ Đức
Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường
1990
Jerome Isaac Friedman
Henry Way Kendall
Richard Ẹ Taylor
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Canada và Hoa Kỳ
Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark
1991
Pierre-Gilles de Gennes
Pháp
Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏng và polyme
1992
Georges Charpak
Pieter Zeeman
Pháp
Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ
1993
Russell Alan Hulse
Joseph Hooton Taylor, Jr.
hoa Kỳ
Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn
1994
Bertram Brockhouse Clifford Shull
canada Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp phổ ký neutron Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron
1995
Martin Lewis Perl Frederick Reines
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra tau lepton Thu được neutrino
1996
SDavid Lee
Douglas D. Osheroff
Robert Coleman Richardson
Hoa Kỳ
Tìm ra tính siêu chảy của helium-3
1997
Chu Đệ Văn
Claude Cohen-Tannoudji
William Daniel Phillips
Hoa Kỳ Pháp Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser
1998
Robert B. Laughlin
Horst Ludwig Störmer
Thôi Kỳ
Hoa Kỳ Đức Trung Quốc và Hoa Kỳ
Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...)
1999
GGerardus 't Hooft
Martinus J.G. Veltman Braun
Hà Lan
Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong vật lý
2000
Zhores Ivanovich Alferov
Herbert Kroemer Jack Kilby
Liên Xô và Belerus Đức và Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao Phát minh ra mạch tích hợp.
2001
Eric Allin Cornell
Wolfgang Ketterle
Carl Wieman
Hoa Kỳ Đức Hoa Kỳ
Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein.
2002
Raymond Davis Jr.
Koshiba Masatoshi Riccardo Giacconi
Hoa kỳ Nhật Ý và Hoa Kỳ
Đóng góp trong vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ Đóng góp trong vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ
2003
Alexei Alexeevich Abrikosov
Vitaly Lazarevich Ginzburg
Anthony James Leggett
Nga Nga Anh Pháp và Ba Lan
Phát triển lý thuyết siêu dẫn và siêu lỏng
2004
David Gross
H. David Politzer
Frank Wilczek
Hoa Kỳ
Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh
2005
Roy J. Glauber John L. Hall
Theodor W. Hänsch
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đức
Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược
2006
John C. Mather
George F. Smoot
Hoa Kỳ
Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ
2007
Albert Fert
Peter Grünberg
Pháp Đức
Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng
Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong vật lý á nguyên tử Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên
2009
Charles Kuen Kao Willard S. Boyle
George E. Smith
Trung Quốc Mỹ (Gốc Canada) Mỹ
Truyền ánh sáng bằng sợi cáp quang dùng trong truyền thông phát minh về mạch bán dẫn hình ảnh - cảm biến hình ảnh CCD (CCD là mắt thần trong máy ảnh kỹ thuật số).
Chúng tôi giới thiệu với các bạn tập hợp 20 đề thi thử ĐH sưu tầm của các trường THPT. Tài liệu dùng để ôn tập củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm, chuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp, ĐH sắp đế
Bài toán như sau: Một vật dao động điều hoà có phương trình: Hãy xác định thời điểm vật đạt một vận tốc có độ lớn cho trước lần thứ n kể từ khi bắt đầu dao động.
Cơ sở Vật lý của Khoa học viễn tưởng (Sci Fi Science: Physics of the Impossible) là một series phim tài liệu khoa học được phát sóng trên kênh Khoa học của Discovery Channel lần đầu tiên ngày 1/12/2009. Bộ phim được dẫn dắt bởi nhà vật lý lý
Làm thế nào chúng ta có thể đo lường thiên tài của Einstein? có thể nói đó là một nhiệm vụ gần như bất khả thi. Nếu chúng ta làm một cuộc hành trình trở lại quá khứ để tìm kiếm một nhân vật khác khả dĩ có thể so sánh được v
Là tấm chắn bảo vệ trái đất, nhưng là tấm lá chắn vô hình, nên không ai có thể nhìn thấy từ trường trái đất. Song, chính cực quang lại tiết lộ cho chúng ta - những "người trần mắt thịt" - biết nó ở đâu. Mặt trời không chỉ
Tác giả: Trần Thuý Hằng. Đào Thị Thu Thuỷ Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 10 theo chương trình chuẩn. ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, các công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Chúng tôi giới thiệu với các bạn 20 bộ đề ôn tập Vật lý lớp 12,dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp.
Mỗi đề gồm 40 câu, làm xong câu này mới được làm câu tiếp, có đánh giá kết quả.
Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.
Chúng tôi giới thiệu với các bạn phần mềm Vật lý lớp 12, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp, luyện thi ĐH.
Các bạn chọn thời gian (tính bằng giây), số câu trắc nghiệm, sau đó bắt đầu làm bài,thời gian được đếm lùi, có đánh giá kết quả khi kết thúc bài.
Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.
Đây là một website mô phỏng khá nhiều các thí nghiệm ảo về dao động cơ học trong môn học Vật lý. Các thí nghiệm này đều mô phỏng các chuyển động khá đơn giản nhưng lại cực kỳ hữu ích cho giáo viên và học sinh giảng dạy và hoc t
Vật lý nguyên tử và hạt nhân là học phần nằm trong chương trình đào tạo cho sinh viên ngành vật lý của các trường Đại học Sư phạm. Học phần này gắn liền với những thành tựu rực rỡ và ứng dụïng to lớn của ngành Vật
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng khả kiến nhưng ngắn hơn tia bức xạ vi ba. Tên "hồng ngoại" có nghĩa là "dưới mức đỏ", màu đỏ là màu sắc có bước sóng dài nhất trong ánh sáng thường. Tia hồng ngo
Việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính bằng những đoạn phim minh họa với hình ảnh, âm thanh sống động, bài giảng của giáo viên có thể thu hút sự chú ý và tạo hứng thú nơi học sinh. Tiết lịch sử về chiến thắng Điện B
Trong chuyên luận năm 1704 của ông về lí thuyết của các hiện tượng quang học, Isaac Newton đã viết: “ánh sáng không bao giờ đi theo đường quanh co hoặc bẻ cong thành bóng đổ”. Ông giải thích quan trắc này bằng việc mô tả các hạt ánh
Thông thường để xem một định dạng file, bạn phải cài phần mềm hỗ trợ định dạng đó. Ý tưởng là tại sao bạn không cài một phần mềm duy nhất có khả năng hỗ trợ hầu hết các định dạng ? Từ hình ảnh, văn bản đến các file nh
Sinh ra từ những năm đầu thế kỷ 20, phở thăng trầm cùng người Việt xuyên suốt một thế kỷ đầy biến động hào hùng. Giờ đây, phở lại thăng hoa, phát triển đi lên cùng Việt Nam. Không chỉ còn đơn thuần là một món ăn khoái khẩu, t
Bạc Liêu là một trong 12 tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, được biết đến không chỉ là một vùng lúa trù phú; những cánh đồng muối trắng ven biển; những vườn nhãn xum xuê, cây xanh, trái ngọt, nổi tiếng khắp vùng… mà còn đó những dã