Phan Minh Chánh | Trang nhất
 Thứ năm, ngày 11 tháng 3 năm 2010   TIN MỚI: 
 

Từ lý thuyết lượng tử đến nghệ thuật hiện đại và hậu hiện đại
Hậu hiện đại (post-modernism), thoát thân từ hiện đại (modernism), là triết lý mang tính chất đa dạng, cái nhìn tương đối trong mọi vấn đề và hiện nay được thể hiện trong nhiều ngành nghệ thuật, văn hóa xã hội từ hội họa, kiến trúc, văn học...ở nhiều nước trên thế giới. Ít người trong chúng ta có thể nghĩ rằng Max Planck và thuyết lượng tử...

Ứng dụng của tia Laser : Đông lạnh nguyên tử
Dùng một chùm tia sáng hướng xạ bằng tia laser để đục lỗ, làm nóng chảy, cắt kim loại hay làm khí giới hủy diệt... không còn làm chúng ta ngạc nhiên nữa. Ngược lại, dùng tia laser để làm lạnh vật chất mới lạ kỳ. Ðúng vậy, đó là một máy làm lạnh đặc biệt chỉ làm lạnh những nguyên tử khí.

Năng lượng hạt nhân
Năng lượng hạt nhân là một loại công nghệ hạt nhân được thiết kế để tách năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát. Phương pháp duy nhất được sử dụng hiện nay là phân hạch hạt nhân, mặc dù các phương pháp khác có thể bao gồm tổng hợp hạt nhân và phân rã phóng xạ. Tất cả các lò phản...

Trục trái đất dịch chuyển vì động đất
Nhà nghiên cứu Richard Gross thuộc Phòng thí nghiệm phản lực của Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) cho rằng, siêu động đất 8,8 độ richter tại Chile vừa qua có thể đã làm trục Trái Đất dịch chuyển 8 cm, khiến ngày ngắn đi 1,26 micro giây.

Tiếng vang cuả cái trống vũ trụ
Vũ trụ học mới được phát triển từ đầu thế kỷ 20 sau khi Hubble quan sát thấy là những thiên hà lánh xa nhau và toàn thể vũ trụ đang dãn nở. Hubble xác định được là thiên hà ở khoảng cách d càng lớn thì lánh xa với tốc độ v càng cao, theo công thức: v = Hxd ; (H là hằng số Hubble).

Thiên thạch mang lại những tinh thể cứng hơn kim cương
Hai loại tinh thể carbon siêu cứng mới vừa được các nhà nghiên cứu tìm thấy khi họ đang khảo sát mảnh thiên thạch Haverö loại ureilite rơi xuống Trái đất ở Phần Lan hồi năm 1971. Các thiên thạch ureilite luôn giàu carbon và được biết có chứa graphite và kim cương.

Điều gì xảy ra ở không độ tuyệt đối ?
Những cái xảy ra ở nhiệt độ thấp luôn mang đến những sự bất ngờ. Hồi tuần rồi, các nhà khoa học đã báo cáo rằng các phân tử trong một chất khí cực lạnh có thể phản ứng hóa học ở những khoảng cách lên tới 100 lần khoảng cách chúng có thể tương tác ở nhiệt độ phòng.

Điện tích có thể làm thay đổi điểm đông đặc của nước
Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Science, số ra ngày 5 tháng 2, tường thuậtrằng nước có thể đông đặc ở những nhiệt độ khác nhau tùy thuộc vào bề mặt mà nónằm trên đó là tích điện dương hay âm. Dưới những điều kiện nhất định, nước thậmchí còn đông đặc khi nó nóng lên.

Thiên nhiên vận dụng cơ học lượng tử rất hiệu quả
Trong khi các nhà vật lí đang vật lộn nhằm đạt tới máy tính lượng tử hoạt động ở nhiệt độ đông lạnh, thì những nhà nghiên cứu khác nói rằng loài tảo khiêm nhường cùng vi khuẩn có lẽ đã và đang thực hiện các phép toán lượng tử ở những nhiệt độ thân thiện với cuộc sống trong hàng tỉ năm qua.

 Danh nhân Vật lý học 
                                                                                
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
  
                 

DANH SÁCH CÁC NHÀ BÁC HỌC ĐƯỢC TRAO GIẢI NOBEL VẬT LÝ
Năm Tên Quốc gia Công trình nhận giải
Click vào hình mũi tên bên phải để xem nội dung.
1901 Wilhelm Conrad Röntgen Đức Khám phá ra tia X.
1902 Hendrik Lorentz
Pieter Zeeman
Hà Lan Đóng góp cho từ học
Phát hiện ra Hiệu ứng Zeeman
((tách vạch phổ dưới tác dụng của từ trường))
1903 Henri Becquerel
Pierre Curie và Maria Skłodowska-Curie
Pháp
Pháp và Ba Lan
Đóng góp cho từ học
Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ
1904 Huân tước Rayleigh Anh Nghiên cứu về mật độ các khí lý tưởng nặng, tìm ra khí Agon
1905 Philipp Lenard Đức Nghiên cứu về ống chùm ca-tốt.
1906 Sir J. J. Thomson Anh Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quá trình dẫn điện trong chất khí.
1907 Albert Abraham
Michelson
Ba Lan Và Hoa Kỳ Chế tạo dụng cụ quang học chính xác, thực hiện Thí nghiệm Michelson-Morley
1908 Gabriel Lippmann Luxembourg Tạo hình ảnh màu bằng phương pháp giao thoa, chế tạo các tấm phim Lippmann
1909 Guglielmo Marconi
Karl Ferdinand
Braun
Ý và Đức Nghiên cứu tiên phong về radio
1910 Johannes Diderik van der Waals Hà Lan Phương trình trạng thái của chất khí và chất lỏng
1911 Wilhelm Wien Đức Tìm ra định luật bức xạ nhiệt
1912 Gustaf Dalén Thụy Điển Phát minh van mặt trời dùng trong việc thắp sáng các hải đăng và phao trên biển
1913 Heike Kamerlingh Onnes Pháp
Hà Lan
Nghiên cứu tính chất của vật chất tại nhiệt độ cực thấp dẫn đến việc tạo ra hêli lỏng
1914 Max von Laue Đức Phát hiện ra hiện tượng nhiễu xạ tia X bởi các tinh thể
1915 Sir William Henry Bragg
Sir William Lawrence Bragg
Anh
Úc
Chế tạo dụng cụ phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X
1916 Không trao giải
1917 Charles Glover Barkla Anh Tìm ra bức xạ tia X đặc trưng của các nguyên tố
1918 Max Planck Luxembourg Đề xuất lý thuyết lượng tử năng lượng
1919 Johannes Stark
Karl Ferdinand
Braun
Đức Tìm ra Hiệu ứng Stark (tách vạch phổ dưới tác dụng của điện trường)
1920 Charles Edouard Guillaume Pháp Tìm ra hợp kim thép và niken
1921 Albert Einstein Đức Nghiên cứu về hiệu ứng quang điện và đóng góp khác cho vật lý lý thuyết
1922 Niels Bohr Đan Mạch Nghiên cứu về cấu trúc nguyên tử và các mức năng lượng gián đoạn của nguyên tử
1923 Robert Millikan Hoa Kỳ Đo chính xác điện tích điện tử và và nghiên cứu về hiệu ứng quang điện
1924 Manne Siegbahn Thụy Điển Nghiên cứu trong lĩnh vực phổ học tia X
1925 James Franck
Gustav Ludwig
Hertz
Đức Nghiên cứu ảnh hưởng của điện tử lên nguyên tử
1926 Jean Baptiste Perrin Pháp Nghiên cứu về tính gián đoạn của vật chất và đặc biệt là tìm ra cân bằng ngưng tụ
1927 Arthur Compton
Charles Thomson Rees Wilson
Hoa Kỳ
Anh
Tìm ra hiệu ứng Compton.
Nghiên cứu trong chế tạo buồng mây và quan sát hạt năng lượng cao
1928 Owen Willans Richardson Anh Tìm ra Định luật Richardson về phát xạ điện tử
1929 Louis de Broglie Pháp Đề ra Giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng-hạt của điện tử
1930 Sir Chandrasekhara Venkata Raman Ấn Độ Tìm ra hiệu ứng Raman
1931 Không trao giải
1932 Werner Heisenberg Đức Đưa ra Nguyên lý bất định Heisenberg xây dựng cơ học lượng tử và nhờ đó tìm ra các dạng thù hình của hiđrô
1933 Erwin Schrödinger
Paul Dirac
Pháp
Áo
Anh
Tìm ra một cách biểu diễn mới cho lý thuyết nguyên tử, đóng góp cho cơ học lượng tử
1934 Không trao giải
1935 Sir James Chadwic Anh Tìm ra neutron.
1936 Victor Francis Hess
Carl David Anderson
Áo Tìm ra tia vũ trụ
Tìm ra positron
1937 Clinton Davisson
George Paget Thomson
Hoa Kỳ
Anh
Tìm ra tán xạ điện tử trên tinh thể bằng thực nghiệm, chứng minh cho lý thuyết về lưỡng tính sóng-hạt
1938 Enrico Fermi Ý Chứng minh sự tồn tại của các nguyên tố phóng xạ mới nhờ chiếu xạ neutron và nghiên cứu về phản ứng hạt nhân sinh ra do neutron chậm
1939 Ernest Lawrence Hoa Kỳ Phát minh và phát triển máy gia tốc cyclotron dẫn đến việc tạo ra nguyên tố phóng xạ nhân tạo
1940 Không trao giải
1941 Không trao giải
1942 Không trao giải
1943 Otto Stern Đức Phát triển phương pháp chùm phân tử và tìm ra mô men từ của proton
1944 Isidor Isaac Rabi Ba Lan Nghiên cứu tính chất từ của hạt nhân nguyên tử bằng phương pháp cộng hưởng
1945 Wolfgang Pauli Áo Đề ra nguyên lý loại trừ Pauli
1946 Percy Williams Bridgman Hoa Kỳ Phát minh ra dụng cụ đo áp suất cao và các phát hiện trong lĩnh vực vật lý áp suất cao
1947 Sir Edward Victor Appleton Anh Nghiên cứu vật lý của tầng trên khí quyển và đặc biệt là tìm ra lớp Appleton
1948 Patrick Blackett Anh Phát triển phương pháp buồng mây Wilson trong nghiên cứu vật lý hạt nhân và bức xạ vũ trụ
1949 Yukawa Hideki Nhật Tiên đoán về sự tồn tại của hạt meson trên cơ sở lý thuyết về các lực hạt nhân
1950 Cecil Frank Powell Anh Phát triển phương pháp chụp ảnh hạt nhân để nghiên cứu hạt nhân và các nghiên cứu về hạt meson thu được từ phương pháp này
1951 Sir John Cockcroft
Ernest Walton
Anh
Ireland
Tiên phong trong nghiên cứu biến tố hạt nhân bằng các hạt nguyên tử được gia tốc nhân tạo
1952 Felix Bloch
Edward Mills Purcell
Thụy Sĩ
Hoa Kỳ
Phát triển các phương pháp mới đo chính xác từ hạt nhân và các khám phá có liên quan
1953 Frits Zernike Hà Lan Phát triển phương pháp tương phản pha, đặc biệt là phát minh ra kính hiển vi tương phản pha
1954 Max Born
Walther Bothe
Đức Nghiên cứu cơ bản về cơ học lượng tử đặc biệt là đề xuất biểu diễn thống kê của hàm sóng
Tìm ra phương pháp trùng phùng và các khám phá có liên quan
1955 Willis Lamb
Polykarp Kusch
Hoa Kỳ
Đức và Hoa Kỳ
Phát hiên cấu trúc tinh tế của quang phổ hydrogen
Xác định chính xác mô men từ của điện tử
1956 William Shockley
John Bardeen
Walter Brattain
Anh và Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Nghiên cứu về chất bán dẫn và tìm ra hiệu ứng transistor
1957 Dương Chấn Ninh
Lý Chính Đạo
Đài Loan Và Hoa Kỳ hiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản
1958 Pavel Alekseyevich Cherenkov
Ilya Mikhailovich Frank
Igor Yevgenyevich Tamm
Liên xô Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov
1959 Emilio Gino Segrè
Owen Chamberlain
Ý và Hoa kỳ Tìm ra phản proton
1960 Donald Arthur Glaser Hoa Kỳ Phát minh ra buồng bọt
1961 Robert Hofstadter
Rudolf Mössbauer
Hoa Kỳ
Đức
Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon
Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gamma và hiệu ứng Mossbauer
1962 Lev Davidovich Landau Liên Xô Tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết chất rắn đặc biệt là hêli lỏng
1963 Eugene Wigner
Maria Goeppert-Mayer
J. Hans D. Jensen
Hunggari
Ba Lan và Đức
Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản
Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp
1964 Charles Townes
Nicolay Gennadiyevich Basov
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov
Liên Xô Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuyếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser
1965 Tomonaga Shinichirō
Julian Schwinger
Richard Feynman
Nhật
Hoa Kỳ
Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tử và vật lý hạt cơ bản
1966 Alfred Kastler Hoa Kỳ và Pháp Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử
1967 Hans Bethe Đức Và Hoa Kỳ Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao
1968 Luis Alvarez Hoa Kỳ Đóng góp vào vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu
1969 Murray Gell-Mann Hoa Kỳ Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng
1970 JHannes Alfvén
Louis Eugène Félix Néel
Thụy Điển
Pháp
Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý plasma
Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý chất rắn
1971 Gábor Dénes Hungary Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều
1972 HJohn Bardeen
Leon Neil Cooper
John Robert Schrieffer
hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS
1973 Leo Esaki
Ivar Giaever
Brian David Josephson
Nhật và Hoa Kỳ
Na Uy
Anh
Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫn và siêu dẫn
Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson
1974 Sir Martin Ryle
Antony Hewish
Anh Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar
1975 Aage Niels Bohr
Ben Roy Mottelson
James Rainwater
Đan Mạch
Hoa Kỳ
Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử
1976 Burton Richter
Đinh Triệu Trung
Hoa Kỳ Tìm ra hạt J/Psi
1977 Philip Warren Anderson
Sir Nevill Francis Mott
John Hasbrouck van Vleck
Hoa Kỳ
Anh
Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn
1978 Pyotr Leonidovich Kapitsa
Arno Allan Penzias
Robert Woodrow Wilson
Liên Xô<
Đức và Hoa Kỳ
Hoa Kỳ/td>
Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực vật lý nhiệt độ thấp
Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB)
1979 Sheldon Lee Glashow
Abdus Salam
Steven Weinberg
Hoa Kỳ
Pakistan
Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếu và tương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu
1980 James Cronin
Val Logsdon Fitch
Hoa Kỳ Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson
1981 Nicolaas Bloembergen
Arthur Leonard Schawlow<
Kai Siegbahn
Hà Lan
Hoa Kỳ
Thụy Điển
Phát triển phương pháp phổ kế laser
Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao
1982 Kenneth G. Wilson Hoa Kỳ Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha
1983 Subrahmanyan Chandrasekhar
PWilliam Alfred Fowler
Ấn Độ và Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar
Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ
1984 Carlo Rubbia
Simon van der Meer
Ý
Hà Lan
Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu
1985 Klaus von Klitzing Đức Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử
1986 Ernst Ruska
Gerd Binnig
Heinrich Rohrer
Đức
Đức
Thụy Sĩ
Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên
Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm
1987 Johannes Georg Bednorz
Karl Alexander Müller
Đức
Thụy Sĩ
Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm
1988 Leon M. Lederman
Melvin Schwartz
Jack Steinberger
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Đức và Hoa Kỳ
Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino
1989 Norman F. Ramsey
Hans Georg Dehmelt
Wolfgang Paul
Hoa Kỳ
Đức và Hoa Kỳ
Đức
Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử
Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường
1990 Jerome Isaac Friedman
Henry Way Kendall
Richard Ẹ Taylor
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Canada và Hoa Kỳ
Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark
1991 Pierre-Gilles de Gennes Pháp Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏng và polyme
1992 Georges Charpak
Pieter Zeeman
Pháp Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ
1993 Russell Alan Hulse
Joseph Hooton Taylor, Jr.
hoa Kỳ Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn
1994 Bertram Brockhouse
Clifford Shull
canada
Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp phổ ký neutron
Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron
1995 Martin Lewis Perl
Frederick Reines
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Tìm ra tau lepton
Thu được neutrino
1996 SDavid Lee
Douglas D. Osheroff
Robert Coleman Richardson
Hoa Kỳ Tìm ra tính siêu chảy của helium-3
1997 Chu Đệ Văn
Claude Cohen-Tannoudji
William Daniel Phillips
Hoa Kỳ
Pháp
Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser
1998 Robert B. Laughlin
Horst Ludwig Störmer
Thôi Kỳ
Hoa Kỳ
Đức
Trung Quốc và Hoa Kỳ
Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...)
1999 GGerardus 't Hooft
Martinus J.G. Veltman
Braun
Hà Lan Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong vật lý
2000 Zhores Ivanovich Alferov
Herbert Kroemer
Jack Kilby
Liên Xô và Belerus
Đức và Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao
Phát minh ra mạch tích hợp.
2001 Eric Allin Cornell
Wolfgang Ketterle
Carl Wieman
Hoa Kỳ
Đức
Hoa Kỳ
Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein.
2002 Raymond Davis Jr.
Koshiba Masatoshi
Riccardo Giacconi
Hoa kỳ
Nhật
Ý và Hoa Kỳ
Đóng góp trong vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ
Đóng góp trong vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ
2003 Alexei Alexeevich Abrikosov
Vitaly Lazarevich Ginzburg
Anthony James Leggett
Nga
Nga
Anh
Pháp và Ba Lan
Phát triển lý thuyết siêu dẫn và siêu lỏng
2004 David Gross
H. David Politzer
Frank Wilczek
Hoa Kỳ Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh
2005 Roy J. Glauber
John L. Hall
Theodor W. Hänsch
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ
Đức
Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học
Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược
2006 John C. Mather
George F. Smoot
Hoa Kỳ Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ
2007 Albert Fert
Peter Grünberg
Pháp
Đức
Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng
2008 Yoichiro Nambu
Kobayashi Makoto Masukawa Toshihide
Mỹ
Nhật
Nhật
Nhật
Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong vật lý á nguyên tử
Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên
2009 Charles Kuen Kao
Willard S. Boyle
George E. Smith
Trung Quốc
Mỹ (Gốc Canada)
Mỹ
Truyền ánh sáng bằng sợi cáp quang dùng trong truyền thông
phát minh về mạch bán dẫn hình ảnh - cảm biến hình ảnh CCD (CCD là mắt thần trong máy ảnh kỹ thuật số).
DANH MỤC CÁC FILE ĐƯỢC TẢI NHIỀU TRÊN SITE
Tên file. Bình luận Lượt tải
TỔNG CỘNG 3 660
 Các dạng bài ôn tập Vật lý 12 1 136
 Tổng hợp các dạng đề thi trắc nghiệm vật lý 0 98
 Bộ đề thi HSG Vật lý cấp Quốc gia ( 1996-2009) 0 75
 Bộ thí nghiệm mô phỏng vật lý 10-11-12 CHSP 0 69
 Bộ đề thi thử ĐH (20 bộ đề) 0 64
 Tài liệu ba phương pháp dạy học tích cực 0 55
 Phương pháp giải nhanh các bài toán Vật lý (Tập 1) 2 45
 Mô phỏng Vật lý (P1) 0 40
 Ebook: Hướng dẫn ôn tập và phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Vật Lý 0 39
 Bài giảng PPT vật lý 10 0 39


 Bài giảng Vật lý trực tuyến 

Xem nhiều

Bài

Bài 17-18 : Sóng dừng

Mới nhất

Vật

Vật lý 11 : Định luật Ohm
Bình chọn hay nhất

Bài

Bài 17-18 : Sóng dừng

Đề thi thử ĐH

Chúng tôi giới thiệu với các bạn tập hợp 20 đề thi thử ĐH sưu tầm của các trường THPT. Tài liệu dùng để ôn tập củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm, chuẩn bị cho các kỳ thi tốt nghiệp, ĐH sắp đế


Xác định thời điểm vật đạt một vận tốc cho trước

Bài toán như sau: Một vật dao động điều hoà có phương trình:
Hãy xác định thời điểm vật đạt một vận tốc có độ lớn cho trước lần thứ n kể từ khi bắt đầu dao động.


Video: Khi chúng ta rời Trái Đất-Các phi vụ của NASA (tiếp theo)

Là câu chuyện về chuyến phiêu lưu vĩ đại nhất của nhân loại, rời khỏi Trái Đất và sống trong vũ trụ. Lần đầu tiên loạt phim này đã hệ thống hóa lại thành dữ liệu số các đoạn hình ảnh và âm thanh nguyên bản lấy từkho lưu tr


Quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa

Hình ảnh quan hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hoà. Nhấn vào nút Play để quan sát chuyển động tròn đều, chuyển động của con lắc lò xo treo thẳng đứng và chuyển động của hình chiếu trên trục Ox. Nhấn nút Stop để


Richard Feynman

Richard Phillips Feynman (1918-1988) là một nhà vật lý người Mỹ gốc Do Thái đã nhận giải thưởng Nobel về vật lý trong năm 1965.


Từ lý thuyết lượng tử đến nghệ thuật hiện đại và hậu hiện đại

Hậu hiện đại (post-modernism), thoát thân từ hiện đại (modernism), là triết lý mang tính chất đa dạng, cái nhìn tương đối trong mọi vấn đề và hiện nay được thể hiện trong nhiều ngành nghệ thuật, văn hóa xã hội từ hội họa, kiến tr


Ebook : Bài giảng quang học

Ánh sáng khả kiến là một hiện tượng phức tạp được giải thích kinh điển bằng
một mô hình đơn giản dựa trên các tia truyền và mặt đầu sóng, khái niệm đươc nêu
ra lần đầu tiên vào cuối những năm 1600 bởi nhà vật lí ng


 Bổ trợ kiến thức 


Bổ trợ Vật lý 10
Bổ trợ Vật lý 11


Bổ trợ Vật lý 12
Luyện thi ĐH

 Tin tức cập nhật 


Sai sót nhỏ làm nên phát minh lớn: Tia X (Rontgen)

Chắc chúng ta ai cũng biết Niuton nhờ quả táo
rụng mà cho ra đời một phát minh vĩ đại...Và Rơnghen_ một nhà Vật lý người Đức, cũng nhờ sai sót nhỏ mà đi đến phát minh lớn.


Một website hữu ích dành ích dành cho bạn học tiếng Anh

Môn ngoại ngữ luôn là môn học khó đố i với nhiều bạn học sinh, sinh viên. Để góp phần giúp các bạn học tốt môn học này, chúng tôi giới thiệu với các bạn một website cho phép các bạn làm bài kiểm tra trực tuyến và download rất nhi


Giáo trình : Vật lý nguyên tử hạt nhân

Vật lý nguyên tử và hạt nhân là học phần nằm trong chương trình đào tạo cho sinh
viên ngành vật lý của các trường Đại học Sư phạm. Học phần này gắn liền với những
thành tựu rực rỡ và ứng dụïng to lớn của ngành Vật


Bài 45: Định luật Boyle-Mariotte (VL10 NC)

Từ năm 1659, Robert Boyle đã tiến hành nhiều thí nghiệm về tính chất của chất khí, qua đó ông đã phát hiện ra ở nhiệt độ không đổi thì áp suất và thể tích tỉ lệ thuận nghịch đảo với nhau và công bố nó vào năm 1662.
p = const.


Dạy học Vật lý - Khắc phục những quan niệm sai lệch của học sinh như thế nào ...

Có quan điểm cho rằng: “Dạy học là xây dựng cái mới trên nền cái cũ ”, theo đó trong dạy học vật lý, việc khắc phục các quan niệm sai lệch của học sinh nhằm hình thành cho học sinh những kiến thức vật lý vững chắc là rất cần t


Năng lượng hạt nhân

Năng lượng hạt nhân là một loại công nghệ hạt nhân được thiết kế để tách năng lượng hữu ích từ hạt nhân nguyên tử thông qua các lò phản ứng hạt nhân có kiểm soát. Phương pháp duy nhất được sử dụng hiện nay là phân hạch h


Uberstaller - Công cụ gỡ bỏ ứng dụng triệt để khỏi hệ thống

Việc sử dụng tính năng Add/Remove Programs mặc định của Windows để gỡ bỏ một ứng dụng bất kỳ được cài đặt lên hệ thống, đôi khi sẽ để lại các vết tích liên quan trong registry và trên không gian ổ cứng. Điều này sẽ làm cho regi


100 năm phở Việt

Sinh ra từ những năm đầu thế kỷ 20, phở thăng trầm cùng người Việt xuyên suốt một thế kỷ đầy biến động hào hùng. Giờ đây, phở lại thăng hoa, phát triển đi lên cùng Việt Nam. Không chỉ còn đơn thuần là một món ăn khoái khẩu, t


Vườn chim Bạc Liêu

Bạc Liêu là một trong 12 tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, được biết đến không chỉ là một vùng lúa trù phú; những cánh đồng muối trắng ven biển; những vườn nhãn xum xuê, cây xanh, trái ngọt, nổi tiếng khắp vùng… mà còn đó những dã


20 Đề ôn tập Vật lý 12

Giới thiệu 20 bộ đề trắc nghiệm ôn tập vật lý 12

Chúng tôi giới thiệu với các bạn 20 bộ đề ôn tập Vật lý lớp 12,dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp. Mỗi đề gồm 40 câu, làm xong câu này mới được làm câu tiếp, có đánh giá kết quả. Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.

Phần mềm trắc nghiệm Vật lý 12

Giới thiệu phần mềm trắc nghiệm vật lý 12

Chúng tôi giới thiệu với các bạn phần mềm Vật lý lớp 12, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp, luyện thi ĐH. Các bạn chọn thời gian (tính bằng giây), số câu trắc nghiệm, sau đó bắt đầu làm bài,thời gian được đếm lùi, có đánh giá kết quả khi kết thúc bài. Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.

Giáo trình Vật lý 12

Giới thiệu giáo trình vật lý 12

Chúng tôi giới thiệu với các bạn giáo trình Vật lý lớp 12, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp, luyện thi ĐH. Chúc các bạn ôn tập tốt.

Giáo trình Vật lý 11

Giới thiệu giáo trình vật lý 11

Chúng tôi giới thiệu với các bạn giáo trình Vật lý lớp 11, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi HK, cả năm. Chúc các bạn ôn tập tốt.

Giáo trình Vật lý 10

Giới thiệu giáo trình vật lý 10

Chúng tôi giới thiệu với các bạn giáo trình Vật lý lớp 10, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi HK, cả năm. Chúc các bạn ôn tập tốt.

Đăng ký thành viên  
 
Đăng nhập/Đăng ký 
Bí danh
Mật khẩu
Mã kiểm traMã kiểm tra
Lặp lại mã kiểm tra
Ghi nhớ
DANH MỤC  

Chuyên đề
Tư liệu

Danh nhân
VL lý thú

Ebook
Web hay

Giáo trình
Luyện thi

Video
Mô phỏng

PPT
Đề thi

CNTT
Chuyện vui

Du lịch
Ẩm thực
Trắc nghiệm Online 
Thi thử có thưởng 


Toán
Vật lý


Hóa học
Anh văn
Đề thi ĐH - CĐ  
Tin mới 
Tư liệu mới 
Download Software

  Giáo trình Quang học-ĐHSP TPHCM27.02.2010
  Giáo trình : Tác dụng sinh học của bức xạ27.02.2010
  Exam Mix 2.0 - Tạo, trộn, thi thử trên đề trắc nghiệm26.02.2010
  Portable Crocodile Technologyr24.02.2010
  73 đề thi thử Vật lý tốt nghiệp THPT13.02.2010
  Tài liệu ôn thi tốt nghiệp Vật lý THPT 201013.02.2010
  Ebook : Thuyết tương đối cho mọi người12.02.2010
  Ebook : Lịch sử Vật lý12.02.2010
  Tuyển tập các đề thi giải toán trên máy tính Casio08.02.2010
  Ebook thủ thuật máy tính V2.0 07.02.2010
Thông tin truy cập 

 Khách:
 Thành viên:
 Tổng cộng:
 Số lượt truy cập:

01 dangducvi
 
IP của bạn: 38.107.191.95
 
free counters
   Tổng số thành viên:872 
   Thành viên mới:tathin 
Từ lý thuyết lượng tử...
Ứng dụng của tia Laser :...
Năng lượng hạt nhân
Trục trái đất dịch...
Tiếng vang cuả cái trống...
Thiên thạch mang lại những...
Điều gì xảy ra ở không...
Điện tích có thể làm thay...
Thiên nhiên vận dụng cơ...
Uberstaller - Công cụ gỡ bỏ...
Bài 45: Định luật...
5 phần mềm mã nguồn mở...
Richard Feynman
Bài 42 : Sự chảy thành dòng...
Bài 41: Áp suất thủy tĩnh -...
Lý thuyết tương đối
Laser và Maser
Charles Townes
Eugene Wigner
LEV LANDAU (1908 - 1968)
TSUNG DAO LEE ( LÝ CHÍNH ĐẠO )
CHEN NING YANG (DƯƠNG CHẤN ...
William Bradford Shockley
Willis Lamb - giải Nobel vật...
E. M. Purcell và Felix Bloch
Victor Francis Hess
5 phần mềm miễn phí hữu...
Exam Mix 2.0 - Tạo, trộn, thi...
Lỗ đen vũ trụ
Bí ẩn của thời gian
Lực Entropy-Một xu hướng...
Vũ trụ và con người
4Front OSS/3D R7 - Plugin xử lý...
Sự khám phá chất phóng xạ...
Lần đầu tìm thấy vết...
Khắc phục lỗi Registry với...
Dạy học Vật lý - Khắc...
Nguyên tắc hoạt động của...
Stephen Haking:Ðiều mơ ước...
Bảo vệ tập tin và thư...
Dồn phân mảnh ổ cứng...
WinRAM 1.0 – Tối ưu hoá bệ...
Sự khuếch tán ánh sáng
Sơ lược về vũ khí hạt...
Màu sắc của thiên nhiên
Mắt và màu sắc
Bài 16 : Dòng điện trong...
Khám phá bất ngờ: Tia X chi...
Phát hiện những hành tinh...
Chỉnh sửa tài liệu PDF như...
Phương pháp dạy học mới...
Sử dụng WinUtilities Pro 9.41...
Dạy học nhóm
CMC AntiVirus 2010- Phần mềm...
Tìm hiểu về Cầu Vồng
Cầu vồng - hiện tượng...
Tối ưu Windows với Auslogics...
Toucan - Công cụ Portable để...
Bài 39 : Phản ứng nhiệt...
Thí Nghiệm ảo trong việc...
bài giảng: Thế năng-Thế...
Quy trình thiết kế bài...
Ứng dụng multimedia trong...
Sao Thiên vương và Hải...
Mục tiêu Phobos: bước nhảy...
WINner Tweak 3 Pro 3.9.5 tinh...
Bài 33: Công - Công suất (...
Một website hữu ích dành...
Phát minh ra tia X
Tia tử ngoại ( tia cực tím)...
Chặng đường phát triển...
Tia hồng ngoại và các ứng...
Tia hồng ngoại và các ứng...
Tia hồng ngoại và các ứng...
Các tia trong Vật Lí
Sai sót nhỏ làm nên phát...
Vật lý lượng tử - đối...
Ứng dụng dân sự của bom...
Bài giảng : Điện trường...
Bài giảng : Nguyên lý II...
Bài giảng : Nguyên lý I...
Bài giảng : Khí lý tưởng...
Bài giảng : Công và năng...
PC Cleaner: xóa các tập tin...
LiberKey – Bộ sưu tập các...
Bài 36 : Thế năng đàn hồi...
Bài 20 : Các dạng cân bằng...
Ẩn các chương trình trong...
Chuyển đổi file trình...
Bài giảng : Động học và...
Bài giảng : Động lực ...
Chính thức ra mắt Firefox 3.6...
Quang trở LDR
Bom khinh khí hoạt động như...
Hans Albrecht Bethe
Miễn phí 1 năm Advanced...
Giải Nobel 1901-2009 (Tiếp...
Giải Nobel 1901-2009
Phần mềm thiên văn:...
WorldWide Telescope: Đài quan...
Bài giảng : Động học...
Heli 3 - Năng lượng nhiệt...
Bài 28 : Lăng kính (VL11)
Sự thật về giai thoại...
Sử dụng phím tắt chuyên...
Mạch khuyếch đại cơ bản
Nguồn điện một chiều
Bài giảng : Nhiễu xạ ánh...
Bải giảng : Giao thoa ánh...
Ứng dụng quang phổ trong...
'Cầu vồng ngược' hiếm có...
Video: Khi chúng ta rời Trái...
Vườn chim Bạc Liêu
100 năm phở Việt
Sử dụng miễn phí phần...
400 năm khám phá vũ trụ
Để Microsoft Office trở...
Ai là người đầu tiên...
Các vấn đề cơ bản về...
Quan sát nhật thực ngày 15...
Exam Mix
Những điều thú vị về...
Chống phân mảnh đĩa với...
FreewareUpdater - Tập hợp hơn...
Bài 38 : Phản ứng phân hạch
Bài 37 : Phóng xạ (VL12CB)
Bài 36 : Năng lượng liên...
Bài 35 : Tính chất và cấu...
Bài 34 : Hấp thụ và phản...
Từ trường của một số...
Định luật Hooke (VL 10)
Bài 33 : Mẫu nguyên tử Bohr...
Bài 35 : Biến dạng của...
Bài 21: Điện từ trường...
10 công cụ miễn phí không...
Tế bào quang điện
Bài 31 : Hiện tượng quang...
NGuyên tắc hoạt động của...
Giảng dạy và học tập...
Vũ khí hạt nhân và những...
Các định luật Kepler
Những lời có cánh về...
CMC InfoSec ra mắt phần mềm...
Phương pháp dạy học tích...
Grammar 2.8 - Phần mềm học...
Tổng hợp tài liệu ôn thi...
Ánh Sáng Diệu Kỳ
Câu chuyện Vệ Tinh (The...
Percy Williams Bridgman
Isidor Isaac Rabi – Giải Nobel...

 Từ lý thuyết lượng tử đến nghệ thuật hiện đại và hậu hiện đại   Ứng dụng của tia Laser : Đông lạnh nguyên tử  Năng lượng hạt nhân  Trục trái đất dịch chuyển vì động đất  Tiếng vang cuả cái trống vũ trụ   Thiên thạch mang lại những tinh thể cứng hơn kim cương  Điều gì xảy ra ở không độ tuyệt đối ?  Điện tích có thể làm thay đổi điểm đông đặc của nước   Thiên nhiên vận dụng cơ học lượng tử rất hiệu quả   Uberstaller - Công cụ gỡ bỏ ứng dụng triệt để khỏi hệ thống  Bài 45: Định luật Boyle-Mariotte (VL10 NC)  5 phần mềm mã nguồn mở sử dụng chính thức trong các cơ sở giáo dục  Richard Feynman  Bài 42 : Sự chảy thành dòng của chất lỏng - Định luật Bernoulli  Bài 41: Áp suất thủy tĩnh - Nguyên lý Pascal  Lý thuyết tương đối  Laser và Maser  Charles Townes  Eugene Wigner  LEV LANDAU (1908 - 1968)  TSUNG DAO LEE ( LÝ CHÍNH ĐẠO )  CHEN NING YANG (DƯƠNG CHẤN NINH)  William Bradford Shockley  Willis Lamb - giải Nobel vật lí năm 1955   E. M. Purcell và Felix Bloch   Victor Francis Hess  5 phần mềm miễn phí hữu ích của Việt Nam   Exam Mix 2.0 - Tạo, trộn, thi thử trên đề trắc nghiệm  Lỗ đen vũ trụ   Bí ẩn của thời gian 
Website thiết kế trên hệ thống NukeViet 2.0 - Phát triển từ Mã nguồn PHP-NUKE
Lưu hành theo giấy phép của GNU/GPL
---»«---
Thiết lập và quản trị : Phan Minh Chánh
THPT Chơn Thành - Bình Phước - ĐT : 0908742177 - Email : minhchanh@vtic.vn
---»«---
Lên đầu trang