Louis de Broglie sinh ra trong một gia đình quý tộc ở Dieppe, Seine-Maritime, con trai thứ của Victor, đệ ngũ công tước của Broglie. Ông trở thành đệ thất công tước Broglie sau khi người anh trai không có người thừa kế qua đời vào năm 1960, Maurice, đệ lục công tước của Broglie, cũng là một nhà vật lý.
---------- Cập nhật : 2012-05-20 14:27:24 ----------
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách giữa hai đỉnh của 2 chỏm cầu (d) rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của 2 chỏm cầu. Thấu kính mỏng có thể là thấu kính hội tụ, nhưng cũng có thể là thấu kính phân kỳ. Với thấu kính mỏng, một số tính toán quang hình có thể được làm xấp xỉ về dạng đơn giản.
---------- Cập nhật : 2012-05-20 10:47:15 ----------
Lăng kính phản xạ là loại lăng kính dùng để phản xạ ánh sáng, nhằm mục đích đổi góc hình ảnh, đảo ảnh trên dưới hay lật ảnh trái phải trong các loại kính thiên văn và ống nhòm.
---------- Cập nhật : 2012-05-19 19:01:57 ----------
Lăng kính là một dụng cụ quang học, sử dụng để khúc xạ, phản xạ và tán xạ ánh sáng sang các màu quang phổ (như màu sắc của cầu vồng). Lăng kính thường được làm theo dạng kim tự tháp đứng, có đáy là hình tam giác.
---------- Cập nhật : 2012-05-19 18:52:34 ----------
Khúc xạ là thuật ngữ thường dùng để chỉ hiện tượng ánh sáng đổi hướng khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt có chiết suất khác nhau.Mở rộng ra, đây là hiện tượng đổi hướng đường đi của bức xạ điện từ, hay các sóng nói chung, khi lan truyền trong môi trường không đồng nhất.
---------- Cập nhật : 2012-04-30 13:18:29 ----------
Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của xã hội loài người nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích lũy được, biến chúng thành "vốn liếng", kinh nghiệm và phẩm chất, năng lực của cá nhân người học.
---------- Cập nhật : 2012-04-29 20:27:26 ----------
hiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản
1958
Pavel Alekseyevich Cherenkov
Ilya Mikhailovich Frank
Igor Yevgenyevich Tamm
Liên xô
Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov
1959
Emilio Gino Segrè
Owen Chamberlain
Ý và Hoa kỳ
Tìm ra phản proton
1960
Donald Arthur Glaser
Hoa Kỳ
Phát minh ra buồng bọt
1961
Robert Hofstadter Rudolf Mössbauer
Hoa Kỳ Đức
Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gamma và hiệu ứng Mossbauer
Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp
Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuyếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser
1965
Tomonaga Shinichirō
Julian Schwinger
Richard Feynman
Nhật Hoa Kỳ
Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tử và vật lý hạt cơ bản
1966
Alfred Kastler
Hoa Kỳ và Pháp
Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử
1967
Hans Bethe
Đức Và Hoa Kỳ
Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao
1968
Luis Alvarez
Hoa Kỳ
Đóng góp vào vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu
1969
Murray Gell-Mann
Hoa Kỳ
Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng
1970
JHannes Alfvén Louis Eugène Félix Néel
Thụy Điển Pháp
Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý plasma Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong vật lý chất rắn
1971
Gábor Dénes
Hungary
Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều
1972
HJohn Bardeen
Leon Neil Cooper
John Robert Schrieffer
hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS
1973
Leo Esaki
Ivar Giaever Brian David Josephson
Nhật và Hoa Kỳ Na Uy Anh
Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫn và siêu dẫn Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson
1974
Sir Martin Ryle
Antony Hewish
Anh
Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar
1975
Aage Niels Bohr
Ben Roy Mottelson
James Rainwater
Đan Mạch Hoa Kỳ
Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử
1976
Burton Richter
Đinh Triệu Trung
Hoa Kỳ
Tìm ra hạt J/Psi
1977
Philip Warren Anderson
Sir Nevill Francis Mott
John Hasbrouck van Vleck
Hoa Kỳ Anh Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn
1978
Pyotr Leonidovich Kapitsa Arno Allan Penzias
Robert Woodrow Wilson
Liên Xô< Đức và Hoa Kỳ Hoa Kỳ/td>
Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực vật lý nhiệt độ thấp Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB)
1979
Sheldon Lee Glashow
Abdus Salam
Steven Weinberg
Hoa Kỳ Pakistan Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếu và tương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu
1980
James Cronin
Val Logsdon Fitch
Hoa Kỳ
Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson
1981
Nicolaas Bloembergen
Arthur Leonard Schawlow< Kai Siegbahn
Hà Lan Hoa Kỳ Thụy Điển
Phát triển phương pháp phổ kế laser Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao
1982
Kenneth G. Wilson
Hoa Kỳ
Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha
1983
Subrahmanyan Chandrasekhar
PWilliam Alfred Fowler
Ấn Độ và Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ
1984
Carlo Rubbia
Simon van der Meer
Ý Hà Lan
Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu
1985
Klaus von Klitzing
Đức
Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử
1986
Ernst Ruska Gerd Binnig
Heinrich Rohrer
Đức Đức Thụy Sĩ
Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm
1987
Johannes Georg Bednorz
Karl Alexander Müller
Đức Thụy Sĩ
Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm
1988
Leon M. Lederman
Melvin Schwartz
Jack Steinberger
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đức và Hoa Kỳ
Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino
1989
Norman F. Ramsey Hans Georg Dehmelt
Wolfgang Paul
Hoa Kỳ Đức và Hoa Kỳ Đức
Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường
1990
Jerome Isaac Friedman
Henry Way Kendall
Richard Ẹ Taylor
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Canada và Hoa Kỳ
Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark
1991
Pierre-Gilles de Gennes
Pháp
Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏng và polyme
1992
Georges Charpak
Pieter Zeeman
Pháp
Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ
1993
Russell Alan Hulse
Joseph Hooton Taylor, Jr.
hoa Kỳ
Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn
1994
Bertram Brockhouse Clifford Shull
canada Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp phổ ký neutron Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron
1995
Martin Lewis Perl Frederick Reines
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra tau lepton Thu được neutrino
1996
SDavid Lee
Douglas D. Osheroff
Robert Coleman Richardson
Hoa Kỳ
Tìm ra tính siêu chảy của helium-3
1997
Chu Đệ Văn
Claude Cohen-Tannoudji
William Daniel Phillips
Hoa Kỳ Pháp Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser
1998
Robert B. Laughlin
Horst Ludwig Störmer
Thôi Kỳ
Hoa Kỳ Đức Trung Quốc và Hoa Kỳ
Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...)
1999
GGerardus 't Hooft
Martinus J.G. Veltman Braun
Hà Lan
Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong vật lý
2000
Zhores Ivanovich Alferov
Herbert Kroemer Jack Kilby
Liên Xô và Belerus Đức và Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao Phát minh ra mạch tích hợp.
2001
Eric Allin Cornell
Wolfgang Ketterle
Carl Wieman
Hoa Kỳ Đức Hoa Kỳ
Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein.
2002
Raymond Davis Jr.
Koshiba Masatoshi Riccardo Giacconi
Hoa kỳ Nhật Ý và Hoa Kỳ
Đóng góp trong vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ Đóng góp trong vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ
2003
Alexei Alexeevich Abrikosov
Vitaly Lazarevich Ginzburg
Anthony James Leggett
Nga Nga Anh Pháp và Ba Lan
Phát triển lý thuyết siêu dẫn và siêu lỏng
2004
David Gross
H. David Politzer
Frank Wilczek
Hoa Kỳ
Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh
2005
Roy J. Glauber John L. Hall
Theodor W. Hänsch
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đức
Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược
2006
John C. Mather
George F. Smoot
Hoa Kỳ
Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ
2007
Albert Fert
Peter Grünberg
Pháp Đức
Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng
Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong vật lý á nguyên tử Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên
2009
Charles Kuen Kao Willard S. Boyle
George E. Smith
Trung Quốc Hoa Kỳ (Gốc Canada) Hoa Kỳ
Truyền ánh sáng bằng sợi cáp quang dùng trong truyền thông phát minh về mạch bán dẫn hình ảnh - cảm biến hình ảnh CCD (CCD là mắt thần trong máy ảnh kỹ thuật số).
2010
Andre Geim Konstantin Novoselov
Hà Lan Anh và Nga
Nghiên cứu về graphene bằng thực nghiệm vào năm 2004.
Để giúp các bạn học sinh dự thi Đại học khối A hình dung cấu trúc đề thi, chúng tôi giới thiệu phân loại đề thi đại học 2011 theo từng chương để các bạn tham khảo.
Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về phương pháp giải nhanh và tối ưu các câu hỏi trắc nghiệm, đặc biệt là các câu hỏi trắc nghiệm đ
Các thí nghiệm vui sau đây giúp chúng ta tiếp cận với khái niệm quán tính, và có thể gây bất ngờ cho nhiều người. Em có thể thực hiện trước ở nhà và biểu diễn cho các bạn cùng lớp trong các buổi học ngoại khoá Vật lí.
Bộ phim được phát triển và bản quyền bởi Blausen Y khoa Truyền thông,. tổ chức bởi Youtube và phụ đề tại Overstream.net. Hãy bật loa của máy tính khi xem phim
Louis de Broglie sinh ra trong một gia đình quý tộc ở Dieppe, Seine-Maritime, con trai thứ của Victor, đệ ngũ công tước của Broglie. Ông trở thành đệ thất công tước Broglie sau khi người anh trai không có người thừa kế qua đời vào năm 1960, Mauric
Lăng kính phản xạ là loại lăng kính dùng để phản xạ ánh sáng, nhằm mục đích đổi góc hình ảnh, đảo ảnh trên dưới hay lật ảnh trái phải trong các loại kính thiên văn và ống nhòm.
Độ ẩm không khí là khái niệm chỉ mức độ hơi nước bão hòa trong 1 thể tích không khí. Mức độ ẩm lý tưởng nhất là 60-65%. Trong thời tiết có độ ẩm không khí từ 60-65% con người sẽ cảm thấy thoải mái, các tuyến bài tiết, vận
Thấu kính mỏng là thấu kính có khoảng cách giữa hai đỉnh của 2 chỏm cầu (d) rất nhỏ so với bán kính R1 và R2 của 2 chỏm cầu. Thấu kính mỏng có thể là thấu kính hội tụ, nhưng cũng có thể là thấu kính phân kỳ. Với thấu kính mỏng
Tia X hay X quang hay tia Röntgen là một dạng của sóng điện từ, nó có bước sóng trong khoảng từ 0,01 đến 10 nanômét tương ứng với dãy tần số từ 30 Petahertz đến 30 Exahertz và năng lượng từ 120 eV đến 120 keV. Bước sóng của nó ngắn hơn
Vào cuối thế kỉ 19, Einstein ra câu đố này và nói rằng chỉ có nhiều nhất là 2% dân số trên thế giới giải được. Bạn có muốn vào con số ít ỏi thế không? Nếu giải được thì chỉ số IQ của bạn không dưới 140 đâu nhé.
Đây là Website thật sự hữu ích với bạn khi bạn cần chuyển đổi đơn vị đo lường chuyên ngành kỹ thuật. Bây giờ bạn không cần phải nhớ đến 1Bar = bao nhiêu N/m² ? hay 1m = bao nhiêu dặm? Bạn chỉ cần nhập vào đơn vị cần chuyển đ
Bài giảng giới thiệu các vấn đề về nguyên tử theo lí thuyết cổ điển, xây dựng bài toán Nguyên tử hyđro theo cơ học lượng tử, cấu trúc của nguyên tử nhiều electron theo cơ học lượng tử, các tính chất của nguyên tử, nguyên tử tro
Tia hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng khả kiến nhưng ngắn hơn tia bức xạ vi ba. Tên "hồng ngoại" có nghĩa là "dưới mức đỏ", màu đỏ là màu sắc có bước sóng dài nhất trong ánh sáng thường. Tia hồng ngo
Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của xã hội loài người nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã tích lũy được, biến chúng thành "vốn liếng", kinh nghiệm và phẩm chất, năng lực của cá
Việc tạo và in một bài kiểm tra hoặc bài thi chưa bao giờ dễ dàng hơn thế. Chương trình Schoolhouse Test biến một công việc tốn nhiều thời gian trở nên dễ dàng hơn nhiều và khiến kết quả trở thành chuyên nghiệp hơn nhiều. Một số khá
Bạc Liêu là một trong 12 tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, được biết đến không chỉ là một vùng lúa trù phú; những cánh đồng muối trắng ven biển; những vườn nhãn xum xuê, cây xanh, trái ngọt, nổi tiếng khắp vùng… mà còn đó những dã
Chúng tôi giới thiệu với các bạn 20 bộ đề ôn tập Vật lý lớp 12,dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp.
Mỗi đề gồm 40 câu, làm xong câu này mới được làm câu tiếp, có đánh giá kết quả.
Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.
Chúng tôi giới thiệu với các bạn phần mềm Vật lý lớp 12, dùng trong việc ôn tập kiến thức, ôn thi tốt nghiệp, luyện thi ĐH.
Các bạn chọn thời gian (tính bằng giây), số câu trắc nghiệm, sau đó bắt đầu làm bài,thời gian được đếm lùi, có đánh giá kết quả khi kết thúc bài.
Các bạn hãy thử sức xem sao ? Sẽ thú vị đấy.